Diễn đàn WRU

Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

Bài thảo luận mới nhất trong chủ đề được đăng lúc 12-16-2008 16:07 bởi .::V.e.G.a::.. Đã có tổng số 18 người trả lời.
Trang 1 trong tổng số 2 trang (19 bài) | 1 2 Tới trang sau >
Sắp xếp các bài viết theo: Trước Sau
  • 12-13-2006 12:36 In reply to

    • TEVDEBII
    • Top 150 Contributor
    • Tham gia từ 11-26-2006
    • Trung tâm Tư vấn kỹ thuật về Đê điều
    • Thành viên năng động
    • Tổng điểm: 124
    • Registered Users

    Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

    POWER SUPPLY UNIT – PSU

     

    BỘ NGUỒN MÁY TÍNH NÓ LÀ GÌ?

    Hiện nay có 3 dạng chuyển đổi năng lượng điện thông dụng sau:

    Chuyển từ AC sang DC: thường dùng làm nguồn cấp cho các thiết bị điện tử (adaptor, sạc pin…).

    Chuyển từ DC sang DC (Convertor): chuyển đổi điện thế DC ra nhiều mức khác nhau.

    Chuyển từ DC sang AC ( Invertor): thường dùng trong các bộ lưu điện dự phòng (UPS,…).

    Các thành phần một bộ nguồn thông thường hoàn chỉnh sẽ có bao gồm các thành phần:

    + Bộ biến áp: hạ áp của điện lưới xuống một mức thích hợp cho thiết bị. Điện thế ra của biến áp vẩn là dạng điện xoay chiều nhưng có mức điện áp thấp hơn. Nó còn có nhiệm vụ cách ly cho thiết bị với điện thế lưới.

    + Bộ nắn điện (chỉnh lưu): chuyển đổi điện thế xoay chiều thành một chiều (DC). Chỉnh lưu còn gợn sóng, các mạch điện tử trong thiết bị chưa thể sử dụng được điện thế này.

    + Bộ lọc chỉnh lưu: thành phần chính là tụ điện có nhiệm vụ giảm gợn sóng cho dòng điện DC sau khi được chỉnh lưu.

    + Bộ lọc nhiễu điện: để tránh các nhiễu và xung điện trên lưới điện tác động không tốt đến thiết bị, các bộ lọc sẽ giới hạn hoặc triệt tiêu các thành phần này.

    + Mạch ổn áp: ổn định điện áp cung cấp cho thiết bị khi có sự thay đổi bởi dòng tải, nhiệt độ và điện áp đầu vào.

    + Mạch bảo vệ: làm giảm các thiệt hại cho thiết bị khi có các sự cố do nguồn
    điện gây ra (quá áp, quá dòng, …).


    Một bộ nguồn lý tưởng là bộ nguồn có điện áp ra ổn định, bằng phẳng, không gợn sóng (tương tự như dòng điện được tạo ra từ các bộ pin), không toả nhiệt và có hiệu suất đạt 100%. Bộ nguồn trong máy tính còn được gọi bằng tên khác là PSU ( Power Supply Unit ) là nơi cung cấp năng lượng chính cho hệ thống máy tính. Tất cả các bộ nguồn của máy tính đều hoạt động dựa theo nguyên tắc nguồn chuyển mạch tự động (switching power supply) với cách thức hoạt động như sau: điện xoay chiều từ lưới điện được bộ chỉnh lưu nắn thành dòng điện một chiều chỉnh lưu. Dòng điện này được các bộ lọc gợn sóng (tụ điện có dung lượng lớn) làm cho bằng phẳng lại thành dòng điện một chiều cấp cho cuộn sơ cấp của biến áp xung (transformer).

    Dòng điện nạp cho biến áp xung này được điều khiển bởi công tắc bán dẩn (transistor switching). Công tắc bán dẩn này hoạt động dưới sự kiểm soát của khối dò sai / hiệu chỉnh, từ trường biến thiên được tạo ra trên biến áp xung nhờ công tắc bán dẩn hoạt động dựa trên nguyên tắc điều biến độ rộng xung (PWM-Pulse Width Modulation). Xung điều khiển này có tần số rất cao từ 30~150Khz (tức là có từ 30 ngàn ~150 ngàn chu kỳ trong một giây). Tần số này được giữ ổn định và độ rộng của xung sẽ được thay đổi khi có sự hiệu chỉnh từ bộ dò sai / hiệu chỉnh. Từ trường đó cảm ứng lên các cuộn dây thứ cấp tạo ra các dòng điện xoay chiều cảm ứng (dạng xung) sẽ được các bộ chỉnh lưu sơ cấp nắn lại lần nữa. Sau đó, qua các bộ lọc sơ cấp, dòng điện một chiều tại đây đã sẵn sàng cho các thiết bị sử dụng.


    Để nhận biết được sai lệch về điện áp hay dòng điện của các đường điện thế ở các ngõ ra, từ đây sẽ có một đường hồi tiếp dò sai (feedback) đưa điện áp sai biệt về bộ dò sai / hiệu chỉnh. Khối này nhận các tín hiệu sai biệt và so sánh chúng với điện áp chuần, sau đó tác động đến công tắc bán dẩn bằng cách gia giảm độ rộng xung để hiệu chỉnh lại điện thế ngõ ra (ổn áp) hay cắt xung hoàn toàn làm bộ nguồn ngưng “chạy” trong các chế độ bảo vệ. Ưu điểm của bộ nguồn switching là gọn nhẹ (do hoạt động ở tần số cao nên có các linh kiện nhỏ gọn hơn), hiệu suất cao và có giá thành thấp.


      CÁC ĐƯỜNG ĐIỆN THẾ CHUẨN TRONG BỘ NGUỒN:

    -12V: cung cấp chủ yếu cho cổng song song (serial port-COM) và các chip khuếch đại âm thanh cần đến nguồn đối xứng +/-12V. Đường này có dòng thấp dưới 1A (Ampe).

    -5V: hiện nay các thiết bị mới không còn dùng đường điện này nữa. Lúc trước, nó được dùng cung cấp điện cho card mở rộng dùng khe cắm ISA. Đường này cũng có dòng thấp dưới 1A.

    0V: còn được gọi là đường dùng chung (common) hay đường đất (ground). Đường này có hiệu điện thế bằng 0V. Đó là mức nền cho các đường điện khác thực hiện trọn vẹn việc cung cấp dòng điện cho thiết bị.

    +3.3V: là đường cung cấp chính cho các chip, bộ nhớ (memory), một số thành phần trên bo mạch chủ, card đồ họa và các card sử dụng khe cắm PCI.

    +5V: đường điện được dùng phổ biến nhất trong máy tính cung cấp điện chủ yếu cho bo mạch chủ, các CPU đời cũ, các chip (trực tiếp hay gián tiếp) và các thiết bị ngoại vi khác. Hiện nay các CPU đã chuyển sang dùng đường điện thế 12V.

    +12V: chủ yếu sử dụng cho các động cơ (motor) trong các thiết bị lưu trữ, ổ quang , quạt, các hệ thống giải nhiệt và hầu hết các thiết bị đời mới hiện nay đều sử dụng đường điện 12V CPU PIV, Althlon 64, dual core AMD, Pentium D, VGA ATI, NVIDIA SLI, ATI Crossfire..

    +5VSB (5V Standby): là nguồn điện được bộ nguồn cấp trước, dùng phục vụ cho việc khởi động máy tính, nguồn điện này có lập tức khi ta nối bộ nguồn vào nguồn điện nhà (AC). Đường điện này thường có dòng cung cấp nhỏ dưới 3A.

     

    COPY từ www.vozforums.com 


     

    Rỗi thì vào blog chơi:

    http://360.yahoo.com/thohaong


    Thích xem ảnh thì vào đây:

    http://flickr.com/photos/thohaong
    • Điểm của bài viết: 1
  • 12-13-2006 23:30 In reply to

    • TEVDEBII
    • Top 150 Contributor
    • Tham gia từ 11-26-2006
    • Trung tâm Tư vấn kỹ thuật về Đê điều
    • Thành viên năng động
    • Tổng điểm: 124
    • Registered Users

    Re: Bộ nguồn máy tính - PSU !

    VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG SUẤT BỘ NGUỒN

    Hiện nay, một cấu hình trung bình cần phải có một bộ nguồn có công suất hiệu dụng tối thiểu là 300W. Xin được nói rõ ở đây, công suất hiệu dụng là công suất mà bộ nguồn có thể cung cấp liên tục và ổn định cho hệ thống. Còn công suất ghi trên vỏ được gọi là công suất danh định. Thường thì công suất này chỉ mang tính chất quảng cáo (các thông số này nếu đạt được như quảng cáo của nhà sản xuất thông thường được thử nghiệm trong các điều kiện phi thực tế..???...).

    Bạn nên biết hệ thống của bạn có công suất tiêu thụ là bao nhiêu cho các linh kiện phần cứng trong máy tính của bạn:

    Tham khảo tại website:

    http://www.extreme.outervision.com/psucalculator.jsp
    http://www.jscustompcs.com/power_supply

    Ở các trang web này, bạn chọn các thiết bị của mình hiện có (hoặc sẽ có) và website sẽ tự động tính ra tổng công suất cho bạn. Dựa vào kết quả này, bạn có thể yên tâm chọn một bộ nguồn công suất hiệu dụng thích hợp rồi cộng thêm một hệ số an toàn dưới đây:

    +Với các bộ nguồn noname TQ giá siêu rẻ: cộng thêm 30% đến 50% tổng công suất.

    +Với các bộ nguồn đã có tên tuổi và đắt tiền hơn nhưng bạn không chắc chắn tin tưởng vào công suất đỉnh của bộ nguồn: cộng thêm 15% đến 25% tổng công suất..

    +Các bộ nguồn làm việc 24/7 với thời gian sử dụng quá 1 năm: bạn cũng nên cộng thêm ít nhất từ 15% đến 30% tổng công suất..

    Lưu ý: khi lắp các bộ nguồn không đáp ứng được các yêu cầu công suất trên, hệ thống của bạn vẫn có thể hoạt động được nhưng hệ số an toàn và ổn định đạt được là rất thấp. Đối với các hệ thống sử dụng các ứng dụng bình thường (ứng dụng văn phòng,duyệt web…ít khi chạy toàn tải hiệu năng của máy) bạn vẫn có thể duy trì sử dụng các bộ nguồn này với lý do tiết kiệm. Nhưng khi hệ thống của bạn luôn phải làm việc với áp lực lớn và liên tục (các ứng dụng trò chơi, đồ hoạ, multimeadia.. yêu cầu chạy toàn tải vắt kiệt hiệu năng của cả hệ thống) thì vấn đề công suất nguồn không đáp ứng nổi hệ thống trở thành vấn đề hết sức quan trọng đối với hệ thống của bạn. Hiện tượng “lâm sàng” dễ dàng nhận biết của bộ nguồn chạy quá công suất: có mùi lạ, vỏ của bộ nguồn nóng bất thường và tất nhiên là các hiện tượng hệ thống làm việc không ổn định (nhanh chậm thất thường, treo, khởi động lại, báo lỗi màn hình xanh..)..

    Các bộ nguồn noname bán kèm theo thùng máy (case) hiện nay thường có chất lượng thấp. Với các bộ nguồn hàng hiệu có chất lượng tốt như Thermaltake, Enermax, Antec, CoolerMaster, AcBel, SilverStone… công suất hiệu dụng thường bằng hoặc lớn hơn công suất định danh.

     

    Nói chung , xác suất hư hỏng của nguồn máy tính mua ở các hàng máy tính như Trần Anh là khá lớn , tớ đã thay cho mấy người mua ở đóa ròai ...

    Mua nguồn tốt thì đắt , thôi tốt nhất là bao h hỏng lại thay , mặc dù , nguồn lởm đôi khi làm hỏng linh kiện , nhưng bây h , linh kiện BH toàn 3-5 năm , ko phải lo lắng nhiều lắm ... 

     

     

    Rỗi thì vào blog chơi:

    http://360.yahoo.com/thohaong


    Thích xem ảnh thì vào đây:

    http://flickr.com/photos/thohaong
    • Điểm của bài viết: 1
  • 12-13-2006 23:32 In reply to

    • TEVDEBII
    • Top 150 Contributor
    • Tham gia từ 11-26-2006
    • Trung tâm Tư vấn kỹ thuật về Đê điều
    • Thành viên năng động
    • Tổng điểm: 124
    • Registered Users

    Re: Bộ nguồn máy tính - PSU !

    CÁC ĐẦU CẮM PHỔ BIẾN CỦA BỘ NGUỒN

    Số lượng đầu cắm quyết định khả năng gắn thêm thiết bị (ổ cứng, các loại ổ quang,…) cho hệ thống của bạn. Ngoài các đầu cấp nguồn chính (ATX 20 chân hoặc 24 chân), 12V (4 chân) thì các đầu cấp nguồn cho thiết bị ngoại vi càng nhiều càng tốt. Một số bộ nguồn cao cấp còn được trang bị thêm các đầu cắm 12V (6 chân) cho card đồ hoạ PCI Express, các đầu cắp nguồn dành riêng cho các ổ cứng chuẩn SATA,…

    Rỗi thì vào blog chơi:

    http://360.yahoo.com/thohaong


    Thích xem ảnh thì vào đây:

    http://flickr.com/photos/thohaong
    • Điểm của bài viết: 3
  • 10-02-2008 12:01

    • hunghd
    • Top 25 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-25-2007
    • i'll never know
    • Thành viên tích cực
    • Tổng điểm: 817
    • Registered Users

    Angry [x-(] Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

    Mình đã có một thread để tư vấn cho các bạn mua máy tính...Nhưng ở đó hình như toàn những từ ngữ mà các bạn nghe lạ hoắc..không hiểu

    Mình viết bài này nhằm mục đích các bạn sẽ có thêm ít nhiều kiến thức về phần cứng , giúp các bạn có thể mua máy dễ dàng hơn..bớt gà hơn

    Sẽ có nhiều thiếu sót và sai sót..Có gì thì nhờ các bạn khác bổ sung thêm

    Một PC( personal Computer  : máy tính cá nhân) thường thấy gồm các bộ phận sau

    1.Màn hình( cái này thì chắc ai cũng biết)

    2.Loa (khỏi phải nói)

    3.ổ đọc đĩa( nhìn thấy luôn)

    4.CPU( centre processing unit : bộ xử lý trung tâm) cái này chắc ít ai nhìn thấy nhỉ

    5.Mainboard( bo mạch chủ : cái bảng hình chữ nhật mở ra là thấy đó)

    6.Ram ( random access memory : bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên)

    7.Nguồn( PSU power supply unit) 

    8.Case.( cái hộp mà các bạn quen gọi là cây đó)

    9.Chuột & bàn phím

    Mình sẽ đi giới thiệu từng bộ phận một

    I.Màn hình ( Monitor) 

    Màn hình như các bạn thấy dễ phân biệt nhất có 2 loại đó là màn hộp( tức màn hình CRT cathod ray tubes) và màn hình tinh thể lỏng ( LCD liquid crystal dislay)

    Trên đây là hình ảnh của màn CRT

    màn hình này có cơ chế  hoạt động giốgn tivi ..dùng tia electron bắn vào màn hình quang và tạo ra hình ảnh 

    hình ảnh không được liên tục mà hiển thị thông qua các điểm ảnh..một điểm ảnh là một pixel..vì điểm ảnh khá nhỏ mắt khôgn thể phân biệt được  

     

    các thông số của nó như sau

      - kích thước màn hình: là chiều dàiđường chéo của màn hình..tính bằng đơn vị là inch..Thường thấy là 15'', 17'', 19''...

      -kích thước điểm ảnh( như mình đã nói ở trên): tính bằng mm(màn trên là 0.2mm)

     - độ phân giải ( là số điểm ảnh có trên màn hình) ví dụ 1280*1024..tức là theo phương ngang  1280 pixel và dọc là 1024pix 

     - Tần số quét: vì màn CRT dùng tia e quét đi quét lại liên tục trên màn hình để tạo ra ảnh...tần số quét chính là tần số quét của của chùm e.Có tần số quét ngang và quét dọc.Tính bằng đơn vị Hz

    ví dụ : quét ngang 30 đến 85kHZ 

              quét dọc từ 50-160 kHz 

     

     - cổng kết nối thường là D sub

     

     còn một  loại cổng thường nữa là DVI


    - công suất tiêu thụ điện : màn hình  loại này tốn khá nhiều điện thường 70-80W

     Theo mình đánh giá trên thị trường hiện nay có dòng synmaster của samsung là tạm ổn..Có 2 loại là 793MB và 796MB

    ưu điểm của màn CRT là khá rẻ và độ nét cao, bền hơn màn LCD,nhìn mọi góc hình    

    Nhược điểm là  cồng kềnh và tốn điện ..nếu tần số quét thấp có thể bị nhức mắt

    Một số người cho rằng ngồi trứoc màn CRT thì hại mắt do có tia gì đó phát ra..đó chỉ là thế hệcũ thôi..hiện nay các màn bi giờ theo mình biết thì đã chống phát ra các tia này hết rồi..yên tâm nhá 

    ( đi học cái...rảnh thì posts tiếp) 

    Nhờ các bạn wega..vietanhid .... posts  tiếp các thành phần khác.

     

    • Điểm của bài viết: 3
  • 10-02-2008 12:52 In reply to

    • .::V.e.G.a::.
    • Top 10 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-15-2007
    • Hà "Lội" phố
    • Thành viên tâm huyết
    • Tổng điểm: 2,468
    • Moderator

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     Ủng hộ bách Hunghd:

    Màn hình máy tính loại tinh thể lỏng

    Màn hình máy tính loại tinh thể lỏng dựa trên công nghệ về tinh thể lỏng nên rất linh hoạt, có nhiều ưu điểm hơn màn hình CRT truyền thống, do dó hiện nay đang được sử dụng rộng rãi, dần thay thế màn hình CRT.

    Ưu điểm: Mỏng nhẹ, không chiếm diện tích trên bàn làm việc. Màn hình LCD còn giúp tiết kiệm năng lượng do chỉ tiêu thụ khoảng 30% điện năng so với dùng màn hình CRT. Ngoài ra, chọn lựa LCD sẽ tốt hơn cho sức khoẻ của người dùng, không gây tổn hại mắt vì LCD không phát ra bức xạ điện từ. Tuổi thọ của màn hình LCD phụ thuộc vào tuổi thọ của nguồn sáng backlight (khoảng 50.000 giờ) hoặc thời gian sử dụng màn hình. Nếu thời gian sử dụng nhiều, liên tục thì tuổi thọ của LCD khoảng 6 năm, nếu sử dụng ít có thể lên đến 10 năm, cao hơn so với dùng màn hình CRT. Nhược điểm: Giới hạn hiển thị nét trong độ phân giải thiết kế (hoặc độ phân giải bằng 1/2 so với thiết kế theo cả hai chiều dọc và ngang), tốc độ đáp ứng chậm hơn so với màn hình CRT (tuy nhiên năm 2007 đã xuất hiện nhiều model có độ đáp ứng đến 2 ms), màu sắc chưa trung thực bằng màn hình CRT.

     Những đặc điểm chính cần lưu ý khi chọn mua màn hình LCD là: kích cỡ, độ sáng, độ tương phản, góc nhìn càng rộng càng tốt, thời gian phản hồi nhanh, giao diện analog/digital, độ phân giải cao…

    Độ phân giải (resolution): Đây là giá trị thể hiện số lượng điểm ảnh (pixel) của mỗi chiều (và nếu bạn làm phép nhân 2 con số đó thì sẽ ra số lượng điểm ảnh của toàn bộ LCD đó, sẽ là một số khá to). Độ phân giải tối ưu (Native resolution) của LCD càng cao càng tốt thì hình ảnh sẽ càng nét, tuy nhiên chúng sẽ nhỏ đi và vì thế sẽ khiến mắt bạn phải làm việc nhiều hơn khi đọc. Với một LCD có độ phân giải cao, bạn luôn có thể sử dụng hệ điều hành để chỉnh xuống một vài độ thấp hơn, nhưng không ngược lại, nếu LCD có độ phần giải thấp thì không chỉnh lên cao hơn được. Vì vậy: Càng cao càng tốt. Độ cao này tuy thuộc vào kích thước vật lý và hình dạng (vuông hay màn ảnh rộng) của LCD, bạn nên tìm hiểu xem độ cao nhất có thể cho LCD mà bạn muốn mua là gì và lấy đó là chuẩn khi tìm mua.

    Độ tương phản: thể hiện khả năng thể hiện mức độ sáng tối (trắng đen) của mỗi điểm ảnh của LCD, lấy mức sáng làm chuẩn. Ví dụ giá trị 1000:1 sẽ có nghĩa là, khi thể hiện giá trị cực sáng (sáng nhất có thể), điểm ảnh đó sẽ sáng gấp 1000 lần bản thân nó khi nó thể hiện giá trị cực tối (tối nhất có thể). Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của độ tương phản (hạy chính xác hơn là khả năng thể hiện độ tương phản) của một LCD đối với người dùng phụ thuộc vào mức sáng của môi trường. Ví dụ nếu để dưới ánh sáng mặt trời thì LCD nào cũng tối om. Vì vậy bạn đừng quá quan tâm nhiều đến con số kia. Điều quan trọng khi trọn là với ánh sáng tương tự như trong phòng làm việc của bạn (hoặc sáng hơn một chút) thì LCD đó "thân thiện" tới mức nào với mắt của bạn.

    Thời gian phản hồi (Response time): Là thời gian mà điểm ảnh cần để thay đổi giá trị sáng tối. Điều này rất quan trọng vì nếu điểm ảnh mất quá lâu để thay đổi, bạn sẽ có thể nhìn thấy quá trình thay đổi đó và vì thế sẽ thấy hiện tượng "bóng ma" (hình ảnh chuyển động kéo dài có đuôi) trên màn hình. Nói dung giá trị này càng thấp càng tốt và thập hơn 25ms là có có thể chấp nhận được rồi.

    Điểm chết (Dead pixel): Điểm chết không phải là một giá trị mà nhà sản xuất sẽ cho bạn biết mà là cái bạn cần tìm. Đây là nhưng điểm trên màn hình đã mất khả năng thay đổi màu sắc và chỉ thể hiện có một màu trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Để kiểm tra bạn cho màn hình thể hiện một màu nào đó (hoặc toàn đen, hoặc toàn trắng hoặc toàn xanh v.v.), lúc đó bạn sẽ thấy các điểm này. Lưu ý là mỗi màn hình có hàng triệu điểm ảnh (bạn sẽ biệt cụ thể là bao nhiêu triệu nếu làm phép nhân ở phần Độ phân giải) vì thế thường nếu nó có không quá 8 điểm chết là đã chấp nhận được. Tuy nhiên mục tiêu là không có điểm chết nào hết.

    Góc nhìn (Viewing angle): Khả năng thể hiện hình ảnh khi bạn nhìn vào màn hình từ các góc khác nhau. Bạn bật mà hình nên, thể hiên một bức ảnh nào đó rồi di chuyển tới các góc khác nhau về 2 phía của màn hình. Nếu góc nhìn càng rộng mà hình ảnh vẫn rõ, không bị lóa hoặc biến đổi quá nhiều thì tốt.

     Cổng giao tiếp tương tự (D-SUB) hay giao tiếp số (chuẩn DVI)

    Thông thường, các màn hình sử dụng cổng giao tiếp D-SUB hay giao tiếp số hoặc hỗ trợ cả hai. Chuẩn giao tiếp số có nhiều loại như: P&D, DFP, DVI. Nhưng trong số các chuẩn trên thì DVI là chuẩn được sử dụng phổ biến hơn cả và được trang bị cho hầu hết các LCD có cổng giao tiếp số hiện nay. Có thể nói giao tiếp số cho độ phân giải cao hơn, hình ảnh sắc nét và ổn định hơn so với D-SUB nếu xét trong cùng điều kiện hoạt động (cùng card đồ họa, cùng màn hình…). Tuy nhiên, đầu tư cho một màn hình có giao tiếp số đòi hỏi card đồ họa của bạn phải hỗ trợ ngõ ra (output) cho tín hiệu số tương thích với ngõ vào (input) của màn hình. Xét về mặt giá cả thì LCD có hỗ trợ giao tiếp số giá cao hơn màn hình chỉ có giao tiếp tương tự. Nếu bạn là người có khả năng tài chính thì việc đầu tư một LCD có giao tiếp DVI là cần thiết. Bởi ngoài chất lượng hình ảnh tốt mà nó đem lại, thì nó còn phù hợp với sự phát triển của hệ thống phần cứng trong tương lai.

     

     

     

    Filed under: ,
    • Điểm của bài viết: 3
  • 10-02-2008 21:47 In reply to

    • hunghd
    • Top 25 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-25-2007
    • i'll never know
    • Thành viên tích cực
    • Tổng điểm: 817
    • Registered Users

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

    không thể edit được bài đã viết vì thế mình xin viết tiếp ở đây

    Thành phần tiếp theo là CPU

    Centre Proccessing Unit: đơn vị xử lý trung tâm hay còn gọi là chip..Nghe tên thì bạn cũng có thể hiểu nó quan trọng ra sao .nó như là bộ não của máy tính vậy..mọi thông tin đều được CPU xử lý...Ngoài ra CPU còn tích hợp trình điều khiển Ram vì thế nó quyết định xem Ram ta mua là loại gì...

    Trên thị trường hiện nay gồm có 2 hãng sản xuất chip chủ yếu đó là gã khổng lồ intel và AMD

    Intel thì chắc ai cũng biết..nổi tiếng từ thời pentium IV thời mà khi xưa hỏi nhà bạn dùng máy tính chip gì thì người ta nói ngay là celeron xxxGHZ hay Petium  x xxGhz

     AMD mình đã có một bài giới thiệu về AMD các bạn có thể đọc qua

    Các CPU phát triển từ xưa đến nay qua các kiến trúc khác nhau..ví dụ kiến trúc Netburst,Coren của intel, K8 , K10 của AMD 

    Để cắm CPU vào bo mạch chủ .trên bo mạch chủ có các lỗ ( gọi là socket) và trên CPU có các chân ..Các chân này phải khớp với socket trên main..Như vậy là khi mua Cpu ta phải chọn socket phù hợp

    intel hiện nay phổ biến 2 loại là socket 478 và socket 775

    AMD với socket Am2 và socket  AM2+ 

    Hiện nay khi cầm một quyển báo giá trên tay bạn có thể dễ dàng thấy những CPU phổ biến như sau

    Chip Celero:socket 478 và 775 đều có thuộc kiến trúc Netburst với xung rất cao từ 2.8GHZ trở lên(socket 478 thì xung thấp hơn)..Loại này rất yếu..yếu nhất so với những chip thông dụng bi giờ

    Ngoài ra Celeron còn có kiến trúc Coren với xung thấp khoảng 1.6Ghz thôi..loại này rất mát và tiết kiệm điện 

    Chip Pentium D:socket 775 được cấu thành từ 2 nhân theo cấu trúc Netburst ..Rất chi là nóng và tốn điện

    Chip Core2dual E và pentium E: socket 775 socket kiến trúc Coren thật sự và rất mạnh.Gồm 2 lõi được liên kết với nhau và dùng chung Cache...( ví dụ như E2160. E2140. E4500. E 8400....) Rất mát..tiêu thụ ít điện năng

    Chip Athlonx2 :socket AM2  thuộc cấu trúc K8 của AMD..giá thành / hiệu năng cao hơn Intel..Chip rất mát và hiệu năngổn..Tiêu thụ điện thấp..là sự lựa chọn sáng suốt    

    Chip CoreQuad: socket 775 phát triển từ kiến trúc coren với 4 lõi..Nó sẽ rất tốt cho công việc yêu cầu nhiều nhân hoặc thực thiđa tác vụ cùng một lúc

    Chip  Xeon : socket 775 cũng 4 lõi ..là dòng chip dùng cho máy chủ

    CHip Phenom: socket Am2+ dòng chip 4 lõi của AMD kiến trúc K10 

    vào www.maihoang.com.vn mục báo giá và bạn thấy con chip nó đề như thế này

     

     

    Intel® Pentium® Dual-Core Desktop Processor E2220 - Box

    »
    » Bảo hành: 36 tháng
    » Giá: 91 USD (1,513,330 VND)

     
    » Thông số kỹ thuật:          

    Processor Specifications:

    như vậy bạn có thể thấy đây là chip intel thuộc dòng dual core dùng cho máy bàn

    Cpu speed. là xung nhịp của chip.ở đây là 2.4GHZ

    Bus speed:  Bus là đường dẫn điện nội bộ mà theo đó các tín hiệu được truyền từ bộ phận này sang bộ phận khác trong PC mà ởđ ây là liên kết mainboard và CPu..Bus speed là tốc độ của bus.Như vậy buss càng cao thì càng tốt

    ở đây là 800MHZ..

     Cache tức là bộ nhớ đệm.Cache L1 là bộ nhớ nơi lưu trữ các lệnhđang thực thi. Cache L2 là nơi lưu giữ các lệnh chờ được thực thi.Như vậy cache càng lớn..trong trường hợp đòi hỏi Cache lớn thì càng có lợi

    số 45nm ,60nm , 90nm tức là sản xuất trên công nghệ nào...càng nhỏ thì hiệu năng càng cao và càng ít tốn điện

    công suất tiêu thụ là công suất của chip lúc Cpu chạy 100% công suất

     Cơ bản là như thế...Từng loại chip đều có ưu điểm riêng.Khi mua chip bạn nên xem xét nhu cầu của mình là gì rồi hãng mua

    Thủy lợi chúng ta chủ yếu dùng autocad..vì thế chip core2 của intel hoặc Athlonx3 , AthlonX2 của AMD là rất phù hợp về kinh tế và nhu cầu sử dụng 

    ==> đi ngủ thôi 

     

    • Điểm của bài viết: 3
  • 10-03-2008 12:51 In reply to

    • .::V.e.G.a::.
    • Top 10 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-15-2007
    • Hà "Lội" phố
    • Thành viên tâm huyết
    • Tổng điểm: 2,468
    • Moderator

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     Bây giờ là về RAM.

    Để nói về RAm thì rất dài dòng, vậy mình chỉ nói về cách chọn mua RAM (Ở đây là CPU Intel, AMD để bác hunghd)

    Nguyên tắc chọn RAM

    Trước khi chọn RAM, bạn cần phải chọn cho được mainboard và CPU cần dùng. Từ đó, căn cứ vào khả năng hỗ trợ RAM của mainboard mà bạn chọn loại RAM phù hợp với mainboard cả về chủng loại và tốc độ bus. Nếu không quan tâm đến việc chọn sao cho giảm chi phí, bạn chọn loại RAM có bus tối đa ghi trên báo giá của mainboard là được. Hiện đã có loại mainboard hỗ trợ buss 2000 Mhz

    Ngược lại, bạn hãy hỏi nhân viên tư vấn bán linh kiện máy tính xem với mainboard và CPU đã chọn thì chúng sẽ chạy ở tốc độ bus nào, từ đó chọn loại RAM có bus bằng hoặc lớn hơn tốc độ bus mà nhân viên tư vấn cho biết; hoặc đơn giản hơn là bạn chỉ cần hỏi “với mainboard và CPU đã chọn thì dùng loại RAM có bus bao nhiêu là phù hợp nhất?”. Còn nếu muốn tự tính và mua RAM có bus phù hợp với CPU và mainboard đã chọn, một cách gần đúng, bạn có thể tính bus RAM mà hệ thống sẽ hoạt động theo công thức:


    Lấy bus CPU chia 4, tất cả đem nhân với 2 (hay nói cách khác, lấy bus CPU chia 2).

    Ví dụ: bạn chọn loại CPU có bus 800 MHz tương thích với mainboard, bus RAM của hệ thống sẽ là: (800/4)*2 = 200*2 = 400 MHz.

    Khi đó, bạn chọn loại RAM (DDR, DDR2, DDR3) tương thích với mainboard và đồng thời có tốc độ bus phải từ 400 MHz. Nếu loại RAM bus 400 MHz không còn hàng, bạn có thể chọn loại RAM có bus cao hơn nhưng không được vượt quá giá trị bus RAM tối đa mà mainboard quy định.

    Sau khi đã xác định được bus RAM, tiếp đến bạn chọn loại nhãn hiệu định mua. Nếu hầu bao không cho phép, bạn có thể chọn loại RAM rẻ tiền với những thương hiệu lạ, tất nhiên là tính ổn định của nó sẽ không cao, đôi khi còn phụ thuộc vào sự may rủi của lô hàng và nhãn hiệu được chọn.

    Muốn ổn định hơn, bạn chọn loại RAM trung bình nhãn hiệu Kingmax, Corsair ValueSelect, Kingston..., bù lại bạn sẽ tốn thêm từ vài chục ngàn đến vài trăm ngàn. Một khi muốn tính ổn định của hệ thống cao hơn nữa, bạn hãy chọn loại RAM cao cấp, như đã nói ở trên, giá của nó cao đến mức không thể cao hơn!

    Ngoài các yếu tố trên, còn một số yếu tố nữa mà ít người dùng quan tâm, đó là: số lượng chip nhớ trên mỗi thanh RAM, RAM một mặt hay hai mặt, chíp hàn hay chíp dán. Thường thì những yếu tố này gắn liền với giá tiền của thanh RAM, do vậy nếu bạn chọn loại RAM chất lượng từ trung bình trở lên thì mặc nhiên có sẵn. Còn nếu hai loại bằng giá, bạn hãy chọn loại có nhiều chip nhớ, loại 2 mặt chip nhớ thay vì một mặt, loại dùng chip dán thay vì chip hàn.

    Thực tế cho thấy, loại RAM có nhiều chip nhớ có tính tương thích cao hơn loại RAM có ít chip nhớ, tức là dùng được cho nhiều loại mainboard. Gần đây, một số loại mainboard đời mới dùng chipset Intel 946 hoặc G31 hay “đỏng đảnh” với RAM một mặt và hai mặt, do vậy bạn nên lưu ý khi chọn hai loại mainboard này. Hiện nay, ngày càng có nhiều loại RAM dùng chip dán, bởi đặc điểm của loại này là ít nóng (tỏa nhiệt ít), năng lượng tiêu thụ thấp, tốc độ truyền dữ liệu nhanh nhờ kích thước chip nhớ nhỏ, lắp được nhiều chip nhớ trên diện tích nhỏ...
     

    Filed under: ,
    • Điểm của bài viết: 1
  • 10-04-2008 16:26 In reply to

    • hunghd
    • Top 25 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-25-2007
    • i'll never know
    • Thành viên tích cực
    • Tổng điểm: 817
    • Registered Users

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

    @Hanzyo: VGA thì tuỳ bạn có bao nhiêu tiền thôi..tuỳ từng tiền mà sẽ có best choice cho bạn

    Bổ sung thêm bài về Ram của Vega

    Ram là viết tắt của từ Random access memory tức là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên..Dữ liệu được CPU xử lý được lưu trữ trên Ram .

    .BUs của Ram cũng là liên kết giữa Ram và CPU ..Bus càng cao..băng thông càng lớn..máy càng nhanh

    Ram được chia là 2 loại là

    SRam( static ram) tức Ram tĩnh

    DRam ( dynamic ram ) tức Ram động

    Ram tĩnh khi bị tắt máy thì dữ liệu vẫn còn...Ram động thì ngược lại

    Tuy nhiên đối với chúng ta thì chủ yếu là Dram

    DRam lại được chia thành các loại sau

             SDram : viết tắt của từ Synchronous Dynamic RAM gọi là Dram đồng bộ.loại này lại được chia thành các loại nhỏ sau

    SDR SDram:( single date rate) loại này rất lâu rồi..dung lượng thường là 128MB hay 64MB gì đó...trên ram có 2 khe để cắm vào bo mạch ..đã rất lỗi thời

    DDR Ram viết tắt của từ Double Data rate (dịch nôm là gấp đôi tốc độ xử lý dữ liệu):loại này khác với SDRam là có 1 khe ở giữa thôi..Loại này có tốc độ xử lý gấp dôi SDR

    DDRII nâng cấp của DDR với  tốcđộ bus cao gấp dôi DDR

          RDram(Viết tắt từ Rambus Dynamic RAM) hay được gọi là Rambus : loại này chúng ta ít gặp

    Các thông số của RAM

     - DUng lượng: tính bằng MB nếu nhiều quá thì tính bằng GB.thường thì dung lượng được tính bằng 2 mũ x MB..Tức là 2 mũ 3, 2 mũ 4 hay 2 mũ 10( 8MB,16MB, 1024MB = 1GB)

     -bus

    • SDR SDRAM được phân loại theo bus speed như sau:
      • PC-66: 66 MHz bus.
      • PC-100: 100 MHz bus.
      • PC-133: 133 MHz bus.
    • DDR SDRAM được phân loại theo bus speed (tốc độ Bus) và bandwidth(băng thông của Ram) như sau:
      • DDR-200: Còn được gọi là PC-1600. 100 MHz bus với 1600 MB/s bandwidth.
      • DDR-266: Còn được gọi là PC-2100. 133 MHz bus với 2100 MB/s bandwidth.
      • DDR-333: Còn được gọi là PC-2700. 166 MHz bus với 2667 MB/s bandwidth.
      • DDR-400: Còn được gọi là PC-3200. 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth.
    • DDR2 SDRAM được phân loại theo bus speed và bandwidth như sau:
      • DDR2-400: Còn được gọi là PC2-3200. 100 MHz clock, 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth.
      • DDR2-533: Còn được gọi là PC2-4200. 133 MHz clock, 266 MHz bus với 4267 MB/s bandwidth.
      • DDR2-667: Còn được gọi là PC2-5300. 166 MHz clock, 333 MHz bus với 5333 MB/s bandwidth.
      • DDR2-800: Còn được gọi là PC2-6400. 200 MHz clock, 400 MHz bus với 6400 MB/s bandwidth.

     Như vậy khi đi mua máy tính ngày nay thì khi chọn Ram ta phải chọn CPu và main trước từ đó xem Main hỗ trợ loại ram nào..max bus là bao nhiêu và hỗ trợ tối đa bao nhiêu dung lượng Ram để ta còn chọn Ram cho phù hợp

     

    PS:Dạo này đang bận..có gì mình rảnh sẽ viết tiếp
     

           
     

    • Điểm của bài viết: 3
  • 10-04-2008 16:43 In reply to

    • .::V.e.G.a::.
    • Top 10 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-15-2007
    • Hà "Lội" phố
    • Thành viên tâm huyết
    • Tổng điểm: 2,468
    • Moderator

    Smile [:)] Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     Bổ sung thêm DDR 3

    Tên chuẩn
    Memory clock Chu kì I/O Bus clock Dữ liệu lưu chuyển mỗi giây Thường gọi Peak transfer rate
    DDR3-800 100 MHz 10 ns 400 MHz 800 Triệu PC3-6400 6400 MB/s
    DDR3-1066 133 MHz 7.5 ns 533 MHz 1066 Triệu PC3-8500 8533 MB/s
    DDR3-1333 166 MHz 6 ns 667 MHz 1333 Triệu PC3-10600 10667 MB/s
    DDR3-1600 200 MHz 5 ns 800 MHz 1600 Triệu PC3-12800 12800 MB/s

     

    Filed under: ,
    • Điểm của bài viết: 1
  • 10-06-2008 10:44 In reply to

    • hunghd
    • Top 25 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-25-2007
    • i'll never know
    • Thành viên tích cực
    • Tổng điểm: 817
    • Registered Users

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     

    Và để tiếp tục hôm nay mình xin nói tiếp  về mainboard tức bo mạch chủ viết tắt là MB

    MB là thành phần vô cùng quan trọng của máy tính...Nó là nơi cắm CPU, cắm RAm, các thiết bị ngoại vi khác

    trên mainboard có 1 thành phần quan trọng nhất đó chính là chipset..Chipset là nơi trung chuyển dữ liệu trong máy tính thông qua các hệ thống Bus.nó diều khêển các quá trình trao đổi dữ liệu giữa CPu , Ram , HDD và các thiết bị khác

    Chipset có 1 chip hoặc 2 chip

    nếu có 2 chip thì có chip bán    cầu bắc và chip bán cầu nam( north bridge và south Bridge)...

    HIện nay có 3 hãng sản xuất chipset chính đó là intel( chipset như 915, 945, 965, P35, X48....) AMD với các chipset như (690G, 780G, ..) và Nvidia với các chipset như (nForce 780i, ....)

    Các chipset này đã được sản xuất và chuyển giao cho các hãng mainboard như Giga, asus, Jetway ....chế tạo mainboard

    Như đã nói ở phần CPU các CPU cũng có các socket khác nhau( tức chân cắm khác nhau)..Các chân cắm này tương thích với các socket trên main..Vì thế các loại CPU khác nhau cũng có các mainboard khác nhau tương thích

    Lựa chọn CPu xong các bạn sẽ được socket của CPU và từ đó lựa chọn mainboard hợp lý

    Ví dụ : Cpu E2200 của intel socket 775 thì các bạn cũng phải lựa chọn mainboard có socket 775

    một mainboard ở mai hoàng được đề như sau

    GIGABYTE™ GA -EG31MF-S2

    »
    » Bảo hành: 36 tháng
    » Giá: 78 USD (1,294,800 VND)

     
    » Thông số kỹ thuật:          
    Specifications
    CPU
    1. Support for an Intel® Core™ 2 Extreme processor/Intel® Core™ 2 Quad processor/Intel® Core™ 2 Duo processor/Intel® Pentium® processor Extreme Edition/Intel® Pentium® D processor/Intel® Pentium® 4 processor Extreme Edition/Intel® Pentium® 4 processor/Intel® Celeron® processor in the LGA 775 package
      (Go to GIGABYTE's website for the latest CPU support list.)
    2. L2 cache varies with CPU
    Front Side Bus
    1. 1333/1066/800 MHz FSB
    Chipset
    1. North Bridge: Intel® G31 Express Chipset
    2. South Bridge: Intel® ICH7
    Memory
    1. 4 x 1.8V DDR2 DIMM sockets supporting up to 4 GB of system memory
    2. Dual channel memory architecture
    3. Support for DDR2 800/667 MHz memory modules
      (Go to GIGABYTE's website for the latest memory support list.)
    Audio
    1. Realtek ALC888 codec
    2. High Definition Audio
    3. 2/4/5.1/7.1-channel
    4. Support for S/PDIF In/Out
    5. Support for CD In
    LAN
    1. Realtek 8111C chip (10/100/1000 Mbit)
    Expansion Slots
    1. 1 x PCI Express x16 slot
    2. 1 x PCI Express x1 slot
    3. 2 x PCI slots
    Storage Interface South Bridge:
    1. 1 x IDE connector supporting ATA-100/66/33 and up to 2 IDE devices
    2. 4 x SATA 3Gb/s connectors supporting up to 4 SATA 3Gb/s devices
    iTE IT8718 chip:
    1. 1 x floppy disk drive connector supporting up to 1 floppy disk drive
    IEEE 1394
    1. T.I. TSB43AB23 chip
    2. Up to 2 IEEE 1394a ports (1 on the back panel, 1 via the IEEE 1394a bracket connected to the internal IEEE 1394a header)
    USB
    1. Integrated in the South Bridge
    2. Up to 8 USB 2.0/1.1 ports (4 on the back panel, 4 via the USB brackets connected to the internal USB headers)
    Internal I/O Connectors
    1. 1 x 24-pin ATX main power connector
    2. 1 x 4-pin ATX 12V power connector
    3. 1 x floppy disk drive connector
    4. 1 x IDE connector
    5. 4 x SATA 3Gb/s connectors
    6. 1 x CPU fan header
    7. 1 x system fan header
    8. 1 x front panel header
    9. 1 x front panel audio header
    10. 1 x CD In connector
    11. 1 x S/PDIF In/Out header
    12. 2 x USB 2.0/1.1 headers
    13. 1 x IEEE 1394a header
    14. 1 x power LED header
    15. 1 x chassis intrusion header
    Back Panel Connectors
    1. 1 x PS/2 keyboard port
    2. 1 x PS/2 mouse port
    3. 1 x parallel port
    4. 1 x serial port
    5. 1 x D-Sub port
    6. 4 x USB 2.0/1.1 ports
    7. 1 x IEEE 1394a port
    8. 1 x RJ-45 port
    9. 6 x audio jacks (Center/Subwoofer Speaker Out/Rear Speaker Out/Side Speaker Out/Line In/Line Out/Microphone)
    I/O Controller
    1. iTE IT8718 chip
    H/W Monitoring
    1. System voltage detection
    2. CPU temperature detection
    3. CPU/System fan speed detection
    4. CPU overheating warning
    5. CPU/System fan fail warning
    6. CPU/System fan speed control
    BIOS
    1. 1 x 8 Mbit flash
    2. Use of licensed AWARD BIOS
    3. PnP 1.0a, DMI 2.0, SM BIOS 2.4, ACPI 1.0b
    Unique Features
    1. Support for @BIOS
    2. Support for Download Center
    3. Support for Q-Flash
    4. Support for EasyTune
    5. Support for Xpress Install
    6. Support for Xpress Recovery2
    7. Support for Virtual Dual BIOS
    8. Support for Dynamic Energy Saver
    Bundle Software
    1. Norton Internet Security (OEM version)
    Operating System
    1. Support for Microsoft® Windows® Vista/XP/2000
    Form Factor
    1. Micro ATX Form Factor; 24.4cm x 23cm
    Remark
    1. Due to different Linux support condition provided by chipset vendors, please download Linux driver from chipset vendors' website or 3rd party website.
    2. Due to most hardware/software vendors no longer offer support for Win9X/ME. If some vendors still has Win9X/ME drivers available, we will publish on website.

    Mình xin giải thích từng thông   số như sau

    CPu..hỗ trợ các CPU intel socket 775 với bảng danh sách như trên

    Chipset với 2 chip : chíp bán  cầu bắc là iintel - G31

                                        bán  cầu nam là  intel _ICH 7

    Memory : tức là Ram:Hỗ trợ DDRII với các bus là 667/800Mhz và  hỗ trợ dualchannel. Tối đa hỗ trợ 4GB Ram

    Audio: card âm thanh trên main ...Realtek ALC888 codec

    Lan:tức là card mạng...có cái này không ần phải mua card mạng rời

    Expansion Slots: các khe cắm   mở rộng  gồm 1 khe PCI express tốc   dộ 16x

                                                                                     1 khe PCI express tốc độ 1x   

                                                                                     2 khe PCI

    North Bridge hỗ trợ 4 ổ cứng sata...2 ổ cứng hoặc CDrom với chuẩn IDE   

    Back Panel Connectors;;Tức là các kết nối ở sau main ví dụ cổng PS2 để cắm chuột và bàn phím

    Các  cổng USB và các lỗ cắm loa...

    Những điều trên chỉ là những thứ cơ bản có thể giúp bạn chọn Mainboard và CPU cho nó khớp nhau

    nếu mod có trách nhiệm xin vui lòng move bài viết của mình và vega liền mạch với nhau cho các bạn dễ thoi dõi...(do không có chức năng sửa bài viết nên đành phải thế này) 

    • Điểm của bài viết: 7
  • 10-10-2008 13:26 In reply to

    • .::V.e.G.a::.
    • Top 10 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-15-2007
    • Hà "Lội" phố
    • Thành viên tâm huyết
    • Tổng điểm: 2,468
    • Moderator

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     Nói thêm 1 chút về Dual Chanel, Single Chanel, Flex Memory

    1/Single Chanel:
    Đây là chế độ khi Main chỉ cắm 1 thanh RAM hoặc cắm nhiều RAM nhưng Main ko hỗ trợ Dual Chanel. Cái này chỉ gặp ở các Main đời cũ, những Main đời mới cỡ vài năm trở lại đây đều hỗ trợ Dual Chanel. Ko có nhiều điều để nói về cái này.

    2/ Dual Chanel:
    Đây là vấn đề mà nhiều bạn quan tâm nhưng cũng có nhiều người chưa thực sự hiểu rõ về nó. Đầu tiên để chạy dc chế độ này Main của bạn phải hỗ trợ
    Dual Chanel. Điều kiện để chạy Dual Chanel:
    - RAM phải dc gắn trên cả 2 kênh.
    - Cùng loại RAM trên mỗi kênh (cùng DDR/DDR2 hay DDR3).
    - Cùng dung lượng bộ nhớ trên mỗi kênh (cùng là 512MB, cùng 1GB hay cùng 2GB).
    - 2 thanh giống nhau phải cắm ở khe giống nhau ( cùng khe 0 hoặc 1 ).


    Như vậy để chạy dc Dual Chanel, ko bắt buộc RAM phải cùng độ trễ, cùng tốc độ hay cùng thương hiệu.
    Dual Chanel là chế độ chạy mang lại băng thông lớn nhất cho ứng dụng.
    Chúng ta có thể chạy Dual Chanel với 2, 3 hay 4 thanh RAM dc gắn trên Main. Cụ thể như sau:
    - Chạy Dual Chanel với 2 RAM:




    - Chạy Dual Chanel với 3 thanh RAM:

    - Chạy Dual Chanel với 4 thanh RAM:

    Chú ý: Khi
    chạy Dual, tốc độ của các thanh RAM sẽ nhận theo tốc độ của thanh RAM
    thấp nhất. Ví dụ bạn có 1 thanh RAM 512MB bus 667 gắn với 1 thanh 512MB
    bus 800, cùng là DDR2, như vậy hệ thống sẽ chạy Dual Chanel ở bus 667.

    3/ Flex Memory:
    Đây là kiểu hỗn hợp giữ Single Chanel và Dual Chanel .Với Chipset Intel, công nghệ Flex Memory sẽ có từ dòng i925 Express trở về sau Chế độ chạy này ko yêu cầu khắt khe như Dual Chanel, chỉ cần:
    - RAM dc cắm trên cả 2 kênh.
    - Cùng công nghệ RAM (DDR, DDR2 hoặc DDR3).

    Như vậy Flex Memory sẽ thoáng hơn ở chỗ ko yêu cầu trên mỗi kênh phải cùng dung lượng RAM hay lắp các vị trí tương ứng nhau .
    Flex
    Memory sẽ hoạt động như sau: giả sử bạn gắn 1 thanh 512MB trên Chanel A, DIMM 0 và 1 thanh 1GB trên Chanel B DIMM 0 như hình sau:

    Khi đó thanh ram 512MB ở kênh A sẽ chạy Dual Chanel với 512MB RAM của thanh RAM ở kênh B, phần còn lại là 512MB của kênh B sẽ chạy ở Single Chanel.Đấy là tất cả các chế độ chạy của RAM đối với CPU Intel.
    (Sưu tầm)

     

    Filed under: ,
    • Điểm của bài viết: 1
  • 10-12-2008 21:56 In reply to

    • .::V.e.G.a::.
    • Top 10 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-15-2007
    • Hà "Lội" phố
    • Thành viên tâm huyết
    • Tổng điểm: 2,468
    • Moderator

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     CPU - Central Processing Unit (Đơn Vị Xử Lý Trung Tâm)

    CPU của bạn có thể là loại Intel, AMD hay bất cứ một nhãn hiệu hay loại CPU nào, nhưng tất cả chúng đều thực hiện gần như cùng một thứ và với cách thức gần như nhau. CPU có thể coi là bộ não của máy tính, tất cả các thông tin, các luồng dữ liệu kèm theo chuỗi lệnh xử lí đều phải đi qua nó trước khi trả về kết quả.

    Loại CPU cùng kiến trúc Bus quyết định hoàn toàn một bo mạch chủ. Các CPU khác nhau cần được cắm trên các bo mạch chủ khác nhau. Chính vì vậy, bạn cần quan tâm đến việc nên chọn CPU nào trước khi tính đến chuyện chọn bo mạch chủ loại nào. Thị trường hiện có rất nhiều chủng loại CPU được sản xuất bởi nhiều nhà SX khác nhau. Nhưng có hai nhà SX CPU lớn nhất mà chúng ta đã biết là Intel và AMD. Tương ứng với các loại CPU từ hai nhà SX này sẽ có các bo mạch chủ dành riêng cho CPU AMD hoặc bo mạch chủ dành riêng cho Intel. Tùy vào nhu cầu và mục đích sử dụng, chúng ta cần chọn cho mình một CPU phù hợp. Từ đó, mới chọn một bo mạch chủ không quá thừa tính năng, nhưng vẫn đảm bảo cho việc nâng cấp trong tương lai gần.

    + Celeron D, Pentium 4, Pentium D, Core 2 Duo (hay Athlon): tức là tên của loại vi xử lý (VXL). Đây là loại vi xử lý của hãng Intel (hay AMD). Ví dụ với Pentium D 925 thì con số 925 phía sau con số thể hiện chất lượng và vị thế của con VXL trong toàn bộ các sản phẩm thuộc cùng dòng. Con số này là một quy ước của hãng Intel. Số càng cao chứng tỏ VXL càng tốt.

    + X.Y GHZ(Ví dụ 3.2 GHZ):chỉ tốc độ xung đồng hồ của vi xử lý. Con số này là một trong những thước đo sức mạnh của vi xử lý, tuy vậy nó không phải là tất cả. Đôi lúc chỉ là một con số nhằm so sánh tương đối sức mạnh của vi xử lí. Tôi thấy có rất nhiều người chỉ dùng chỉ số xung nhịp này để đánh giá hiệu năng của CPU tuy nhiên điều đó hoàn toàn không đúng, bạn sẽ thấy sau đây tôi sẽ trình bày rất nhiều thứ liên quan đến CPU, tất cả chúng đều không vô nghĩa, vì vậy cần kết hợp tất cả để đánh giá hiệu năng của CPU.

    Tốc độ máy tính được tính bằng số lệnh thực hiện được trong 1s. Và tốc độ này thường được đánh giá gián tiếp qua tần số của xung nhịp Clock cung cấp cho bộ xử lý. Trong máy tính có một thiết bị đều đặn phát ra các xung nhịp bằng nhau gọi là clock. Thiết bị này rất quan trọng và nó có tác dụng là bộ đồng tốc độ để đồng bộ hóa các hoạt động trong máy tính. Ví dụ như sau khi có lệnh thực hiện một công việc nào đó. Sau 2 xung nhịp thì ổ cứng sẽ copy dữ liệu vào trong RAM. Sau 5 xung nhịp thì RAM bắt đầu copy dữ liệu vào bộ nhớ đệm. Sau 7 xung nhịp thì CPU bắt đầu tìm dữ liệu trong bộ nhớ đệm và xử lý. Một clock có tần số 3Ghz có thể phát ra ba tỉ nhịp trong một giây. Mỗi nhịp kéo dài 2 ns. Và sau mỗi nhịp đấy thì CPU lại thực hiện được một "thao tác". Như vậy thì CPU có xung nhịp cao hơn thì chỉ có nghĩa là thực hiện nhiều thao tác hơn. Nhưng trong mỗi thao tác đấy, có CPU thực hiện được 5 "lệnh" một lúc (Core 2 Duo), có CPU chỉ thực hiện được 3 "lệnh". Vì thế Core 2 Duo có tuy có tốc độ xung nhịp không cao lắm nhưng sức mạnh thì vượt trội so với Pen 4. Và còn một vấn đề nữa đó chính là hiệu quả của thao tác đó. Ví dụ như do các thuật toán không chặt chẽ dẫn đến CPU đoán nhầm và copy khối dữ liệu không cần thiết vào trong bộ nhớ đệm, còn khối dữ liệu cần dùng thì lại không copy. Vì thế khi CPU tìm trong bộ nhớ đệm không thấy có khối dữ liệu đó lại phải lóc cóc tìm trong RAM, tìm xong lại phải copy vào bộ nhớ đệm rồi mới xử lý tiếp. Như vậy có nghĩa là CPU đã thực hiện rất nhiều thao tác thừa so với CPU đoán đúng được ngay khối dữ liệu chuẩn bị được xử lý. Core 2 Duo có các thuật toán cao cấp và các công nghệ tiên tiến giúp cho hiệu quả của CPU rất cao. Và chính vì thế mà hiệu suất của Core 2 Duo vượt trội so với Pentium.
    Có một thông số đánh giá sưc mạnh của bộ xử lý hiệu quả hơn là MIPS (Million Instruction Per Second- triệu lệnh trên một giây) dùng để chỉ số lệnh thực hiện trong một giây. Một bộ xử lý 16 MIPS có thể xử lý được 16 triệu lệnh trong một giây. Máy vi tính chúng ta thường không sử dụng đơn vị này mà thường các máy lớn hơn như máy sever mới xử dụng đơn vị này.

    + Cache 1MB, 2MB, 4MB,8MB, 12 MB… chỉ bộ nhớ đệm của vi xử lý. Đây là vùng chứa thông tin trước khi đưa vào cho vi xử lý trung tâm (CPU) thao tác. Trong tiến trình xử lý, CPU không phải xử lý liên tục, mà xử lý theo từng chu kỳ. Nên nếu như chưa đến chu kỳ, dữ liệu được chuyển đi sẽ lưu trữ trong cache, và khi đến chu kỳ, toàn bộ dữ liệu từ cache sẽ đẩy vào CPU để xử lý. Thường thì tốc độ xử lý của CPU sẽ rất nhanh so với việc cung cấp thông tin cho nó xử lý, cho nên không gian bộ nhớ đệm (cache) càng lớn càng tốt vì CPU sẽ lấy dữ liệu trực tiếp từ vùng này. Một số vi xử lý còn làm bộ nhớ đệm nhiều cấp. Số 1MB mà bạn thấy đó chính là dung lượng bộ nhớ đệm cấp 2(L2), tất nhiên sẽ còn có bộ nhớ đệm cấp 1(L1), nó “nằm gần” CPU hơn và nó thường nhỏ hơn nhiều so với L2(thường chỉ tính bằng bytes). Như bạn thấy dung lượng của cache rất nhỏ, chỉ vài MB nhưng tốc độ của nó là cực kì nhanh, nhanh nhất trong số các thiết bị lưu trữ(Ram, HDD) vì vậy giá của nó cũng không rẻ tí nào.

    + Data Width: là chiều rộng của ALU(Arithmetic Logic Unit – Bộ xử lí số học và logic). Một ALU 8 bit có thể cộng/trừ/nhân/… 2 số 8 bit, trong khi một ALU 32 bit có thể tính toán các số 32 bit. Một ALU 8 bit sẽ phải thực hiện 4 chỉ lệnh để cộng hai số 32 bit, trong khi một ALU 32 bit có thể làm việc này chỉ với một chỉ lệnh duy nhất.

    CPU 64-bit là các CPU có các ALU 64-bit, các thanh ghi 64-bit, các tuyến 64-bit và… nó có thể quản lý được không gian bộ nhớ hàng nghìn triệu Gigabyte(2^64bytes). Còn các CPU 32bit chỉ có thể quản lí được tới 4GB(2^32) bộ nhớ!

    Nhờ tuyến địa chỉ 64-bit cùng các tuyến dữ liệu rộng và nhanh trên bo mạch chủ, các hệ thống 64-bit gia tăng tốc độ nhập/xuất cho các thiết bị như đĩa cứng hay bo mạch đồ họa. Nhờ vậy mà tốc độ của toàn bộ hệ thống được nâng cao rõ rệt.

    + Dual Core: Các chip Intel Pen D, hay Athlon X2 thường có thêm phần Dual Core trong thông số kĩ thuật của mình, điều này đơn giản chỉ là nói lên đây là vi xử lí 2 nhân. Công nghệ chế tạo của CPU này là nhét 2 nhân của CPU vào cùng 1 con CPU. Do đó, trong thực tế đây thật sự là 2 CPU vật lý. Dĩ nhiên, CPU này chạy sẽ nhanh hơn rất nhiều so với CPU đơn hay CPU hỗ trợ HT(Hyper Threading – Siêu phân luồng), và nó cũng tiết kiệm điện và giúp tản nhiệt tốt hơn so với một nhân khác có thông số gấp đôi. Tuy nhiên, cũng không có nghĩa gắn vào tốc độ nhân gấp đôi. Lúc đó, công việc sẽ được chia đều cho các CPU cùng thực hiện dĩ nhiên thời gian thực thi sẽ rất nhanh. Tuy nhiên, không phải chương trình nào cũng hộ trợ xử lý song song (Paralell processing) nên nếu gặp chương trình không hỗ trợ thì vẫn chỉ có 1 CPU xử lý. Hiệu quả của CPU 2 nhân chỉ thật sự khi nào bạn chạy nhiều chương trình 1 lúc, hoặc là chạy chương trình hỗ trợ xử lý song song. Tuy nhiên cũng cần lưu ý rằng một vài dòng chip không có thêm phần Dual Core này nhưng nó vẫn là loại vi xử lí đa nhân, như Core 2 Duo bản thân cái tên của nó đã nói lên nó là vi xử lí 2 nhân rồi, hay Core 2 Quad thì đây là một loại vi xử lí cao cấp hơn, nó có 4 nhân.

    + Bus 533, Bus 800, Bus 1066…: chỉ tốc độ "lõi" của đường giao tiếp giữa vi xử lí và bo mạch chủ tính theo đơn vị MHz. Một vi xử lý được đánh giá nhanh hay chậm tuỳ thuộc khá lớn vào giá trị này. Vi xử lý chạy được bus 800MHz thì đương nhiên hơn hẳn so với vi xử lý chỉ chạy được bus 533Mhz. Hoặc để đơn giản bạn có thể hiểu nôm na đó là một con đường, và thông tin qua lại trên đó, các con số 533 hay 800 chính là độ rộng của con đường đó. J

    + Socket(SK) 478, 775 hay Socket 754, 939, AM2: chỉ loại đế cắm của CPU. Đây là đặc tính để xét sự tương hợp giữa vi xử lý và mainboard (Bo mạch chủ - BMC). Các con số đi sau như 478 hay 775 là số chân cắm của con chíp đó. Bo mạch chủ phải hỗ trợ loại socket này thì vi xử lý mới có thể hoạt động được.

    + Box hay Tray: Chỉ số cuối cùng của các CPU thường là Box hoặc Tray, bạn có thể thấy hai CPU có cùng seri nhưng chỉ khác nhau giữa Box và Tray thì giá của nó đã vênh nhau từ 4-8USD, điều này chính là do hàng Box là hàng nguyên hộp, nguyên tem và đầy đủ các phụ kiện đi kèm, được kiểm tra kĩ trước khi đem bán ra thị trường, và có cả tem lẫn số serial của Intel. Còn hàng Tray là hàng được cung cấp cho những khách hàng mua với số lượng lớn(thường là các công ty), CPU Tray được bán chỉ có CPU, không đóng hộp và không cung cấp kèm theo tản nhiệt của nhà sản xuất. Một số cửa hàng bán CPU Tray và có lắp thêm tản nhiệt hoặc nếu không bạn sẽ phải bỏ thêm ít tiền để mua tản nhiệt, và bạn phải chắc chắn quạt mà bạn mua có thế đáp ứng được nhu cầu tản nhiệt của CPU đó. Các CPU Tray chỉ được Intel bảo hành 1 năm, tuy nhiên các cửa hàng thường vẫn mạnh dạn bảo hành cho bạn trong thời gian 3 năm là do CPU là thiết bị rất khó hỏng. Tuy CPU là thiết bị gần như không bị làm giả và Intel đảm bảo chất lượng hàng Box và hàng Tray là như nhau nhưng cá nhân tôi khuyên bạn nên mua hàng Box để đảm bảo tính an toàn và đồng bộ. Hãy chỉ cân nhắc đến khả năng mua hàng Tray nếu bạn mua hàng với số lượng lớn hoặc không muốn sử dụng quạt đi kèm của CPU.

    + AMD-Intel: Các chip Intel thường có cache lớn hơn và có nhiều lựa chọn về mainboard hỗ trợ hơn, còn các chip AMD thì thường có cache nhỏ song bus lại lớn hơn nhiều so với Intel, chip AMD thường có ít lựa chọn về mainboard hỗ trợ hơn so với chip Intel.

    Để đánh giá đúng hiệu năng của các CPU dựa vào các thông số không phải là điều đơn giản, nhất là khi bạn muốn so sánh các CPU có tầm tiền gần tương đương nhau, khi đó để có cơ sở đánh giá chính xác những CPU mà bạn có ý định mua nên tham khảo thêm những trang Lab(Laboratory) những trang nay thường xuyên thử nghiệm và so sánh giữa các loại CPU và thử nghiệm với rất nhiều phần mềm khác nhau, và chi công bố chi tiết các kết quả, so sánh hiệu năng, công việc của bạn chỉ là gõ mã CPU vào và nhấn nút Search, khi xem kết quả đó bạn sẽ có thêm cơ sở đánh giá chính xác hơn các CPU. Một số trang lab bạn có thể tham khảo như: http://www.xbitlabs.com , http://www.fudzilla.com ,… Ngoài ra bạn có thể tìm kiếm trên google với tên mã CPU để có thêm các kết quả khác.

    + Ví dụ: Intel Core 2 Duo E4400 - 2.0 GHz (SK 775/ 2MB/ Bus 800/ 64bit) - Box

    Chip Intel Core 2 Duo seri E4400 - Xung đồng hồ: 2.0GHz – Cache: 2MB – Data width: 64Bit – Là vi xử lí Lõi kép – Bus có tốc độ 800MHz – Loại đế cắm: 775 chân cắm – Hàng Box.

    Filed under: ,
    • Điểm của bài viết: 1
  • 10-12-2008 22:08 In reply to

    • .::V.e.G.a::.
    • Top 10 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-15-2007
    • Hà "Lội" phố
    • Thành viên tâm huyết
    • Tổng điểm: 2,468
    • Moderator

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     CPU 64-bit là các CPU có các ALU 64-bit, các thanh ghi 64-bit, các tuyến 64-bit và… nó có thể quản lý được không gian bộ nhớ hàng nghìn triệu Gigabyte. Các bộ xử lý 64-bit đã xuất hiện từ năm 1992 và ở thế kỷ 21, chúng sẽ trở thành xu hướng chủ đạo. Các nhà sản xuất CPU hàng đầu như Intel và AMD đều đã lần lượt giới thiệu các CPU 64-bit của mình và CPU Mac G6 cũng là loại 64-bit.

    Tại sao chúng ta cần đến CPU 64-bit?

    Lý do duy nhất là vì chúng ta cần đến không gian địa chỉ được mở rộng của các CPU này. Các CPU 32-bit có thể hỗ trợ truy xuất tối đa 2 Gb hoặc 4Gb bộ nhớ RAM. Nghe thì có vẻ quá nhiều vì các máy tính cá nhân của chúng ta hiện nay chỉ cần đến 256 Mb hoặc 512 Mb. Nhưng, giới hạn 4-Gb có thể khiến các máy chủ cũng như máy tính chạy các chương trình cơ sở dữ liệu lớn phải “đau đầu”. Đó là chưa nói đến với xu hướng phát triển hiện tại, ngay cả các máy tính gia đình cũng sẽ sớm tiến đến vạch 4Gb. Trong khi, các CPU 64-bit lại không gặp phải “rào cản” này vì không gian địa chi 64-bit về căn bản sẽ là một không gian vô tận (2^64 Bytes).

    Nhờ tuyến địa chỉ 64-bit cùng các tuyến dữ liệu rộng và nhanh trên bo mạch chủ, các hệ thống 64-bit gia tăng tốc độ nhập/xuất cho các thiết bị như đĩa cứng hay bo mạch đồ họa. Nhờ vậy mà tốc độ của toàn bộ hệ thống được nâng cao rõ rệt.

    Với các máy tính chủ, lợi ích mà 64 bit mang lại quá rạch ròi. Còn với người dùng gia đình thì sao? Ngoài việc phá bỏ rào cản giới hạn bộ nhớ hệ thống, 64-bit hiện tại vẫn chưa mang lại lợi ích xác thực nào cho người dùng gia đình. Tuy nhiên, nó có thể rút ngắn thời gian xử lý các dữ liệu phức tạp gồm rất nhiều số thực. Nhờ vậy, các ứng dụng đồ họa lớn, ứng dụng hiệu chỉnh video hay các trò chơi máy tính thế hệ mới sẽ là những lĩnh vực đầu tiên hưởng lợi từ sức mạnh xử lý 64-bit.

    Một vài biểu đồ so sánh giữa CPU 32-bit và 64-bit:






    Filed under: ,
    • Điểm của bài viết: 1
  • 10-15-2008 10:16 In reply to

    • NVQ
    • Top 150 Contributor
    • Tham gia từ 04-20-2007
    • Thành viên nhiệt tình
    • Tổng điểm: 237
    • Moderator

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

    vega:

     Không cần phải gộp vào 1 bài đâu. Chỉ cần nối các bài nó liền nhau là được

     

    Diễn đàn này không làm được điều đó bạn ạ. Các bài viết sắp xếp theo thứ tự post. Không tác động được. 

    • Điểm của bài viết: 3
  • 10-27-2008 10:37 In reply to

    • hunghd
    • Top 25 Contributor
      Male
    • Tham gia từ 10-25-2007
    • i'll never know
    • Thành viên tích cực
    • Tổng điểm: 817
    • Registered Users

    Re: Cơ bản về phần cứng máy tính...Các thông số cơ bản...

     Lâu rồi...lười quá...Hôm nay copy bài này bên VOz cho các bạn xem

     Bài này của bác SuSu bên Voz...Quên chưa xin bác í để copy lại

    Nguồn http://vozforums.com/showthread.php?t=48439&highlight=PSU+blacklist

    DANH SÁCH CÁC BỘ NGUỒN

    KHÔNG ĐẠT CÔNG SUẤT DANH ĐỊNH


    Danh sách này sẽ được cập nhật thường xuyên, bao gồm cả các phản hồi của nhà cung ứng khi có sự cải tiến chất lượng, các PSU có cải tiến chất lượng sẽ được đưa ra khỏi danh sách này (các thông tin cập nhật sẽ có tông chữ màu đỏ)

    ARROW

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: AHA-450W
    Trọng lượng: 1Kg
    Công suất danh định: Không biết
    Công suất thật: 232.15W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật không đầy đủ, sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có tính năng quạt tự điều chỉnh theo nhiệt độ (smart fan), lưới phía sau được khoét lỗ tổ ong nhằm gia tăng hiệu quả tản nhiệt. Có hỗ trợ đầu cắm main ATX 24pin tuy nhiên lại không có đầu cắm cho CPU loại 8pin, số đầu cắm: 3 HDD, 1 SATA và 1 FDD. PSU tự tắt khi lên tới công suất 272.69W, hoạt động trở lại khi đã giảm bớt tải. Chế độ bảo vệ quá áp và chạm tải tốt.

    Kiểu: AHA-500W
    Trọng lượng: 1.1Kg.
    Công suất danh định: Không biết.
    Công suất thật: 247.48W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm giống như AHA-450W, thông tin kỹ thuật không đầy đủ, sử dụng quạt làm mát lớn hơn với đường kính 120mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24pin, không có đầu cắm cho CPU loại 8pin, số đầu cắm: 5 HDD, 1 SATA và 1 FDD. Ở mức công suất 300.42W, PSU hoạt động trong vòng ít phút thì thấy có khói tỏa ra và không thể hoạt động trở lại.

    BEVOD

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: DLP-400W
    Trọng lượng: 0.8Kg
    Công suất danh định: Không biết
    Công suất thật: 200.17W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm có, thông tin kỹ thuật thiếu. Sử dụng quạt 80mm, không có chế độ smart fan. Không hỗ trợ đầu cắm main ATX 24pin, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 240W PSU có mùi két, điện áp trên đường +3.3VDC xuống thấp còn +3.13VDC không đạt chuẩn ATX. PSU tự tắt nhưng hoạt động lại được khi đã giảm tải. Không có chế độ bảo vệ chạm tải cho đường +3.3VDC.

    COLORSit

    Xuất xứ: Unitek Group
    Website: http://www.colors-it.com.cn/01_home/index.asp
    Kiểu: 330U-SNA
    Trọng lượng: 1.1Kg
    Công suất danh định: 420W
    Công suất thật: 225.76W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm có, thông tin kỹ thuật tạm đủ chỉ thiếu phần tổng công suất cho từ đường riêng. Kích thước PSU dài 160cm hơn loại tiêu chuẩn 2cm, sử dụng quạt 120mm, không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 5 HDD, 1 SATA và 1 FDD. Trên mức công suất 225W PSU có mùi két, xuất hiện hiện tượng điện áp mất ổn định và sụt áp liên tục xuống hơn mức cho phép nhiều lần nhưng PSU vẫn hoạt động, hiện tượng này rất nguy hiểm cho các thiết bị. Không có chế độ bảo vệ chạm tải cho đường +12VDC.

    Kiểu: 350U-FNA
    Trọng lượng: 1.2Kg
    Công suất danh định: 520W
    Công suất thật: 258.2W
    Nhận xét: Thiết kế bên ngoài giống như 330U-SNA. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 6 HDD, 1 SATA và 2 FDD. Trên mức công suất 258W PSU có hiện tượng điện áp mất ổn định và sụt áp liên tục trên cả 3 đường điện áp chính, PSU vẫn hoạt động, hiện tượng này rất nguy hiểm cho các thiết bị.

    DeLUX

    Xuất xứ: Delux Technology
    Website: www.deluxworld.com
    Kiểu: ATX-450W P4
    Trọng lượng: 1Kg
    Công suất danh định: Không biết
    Công suất thật: 277.56W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật không đầy đủ. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD, 1 SATA và 1 FDD. Trên mức công suất 300W, PSU tự tắt và không hoạt động lại được. Chế độ bảo vệ quá áp và chạm tải tốt.

    DRAGON

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: ATX400
    Trọng lượng: 0.8Kg
    Công suất danh định: Không biết
    Công suất thật: 198.87W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật không đầy đủ (tiếng Việt), dựa vào thông tin về điện áp và dòng cung cấp tối đa thì PSU này chỉ đạt công suất 166.4W. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Không hỗ trợ đầu cắm main ATX 24pin, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 220W PSU có mùi và tự tắt, hoạt động trở lại khi đã hạ bớt tải, đường +3.3VDC bị sụt áp chỉ còn +3.02VDC nên không đạt chuẩn ATX. Không có chế độ bảo vệ chạm tải cho đường +3.3VDC và đường này cũng không đạt khi thử chế độ bảo vệ quá áp giá trị điện áp bảo vệ cao tới +4.33VDC.
    __________________
    MIẾNG ĐẤT NÀY ĐANG VÔ CHỦ
    Reply With Quote
      #2  
    Old 05-11-2007, 12:10
    SUSU SUSU is offline vbmenu_register("postmenu_665600", true);
    Senior Member
     
    Join Date: 24-07-2006
    Posts: 386
    Default Re: PSU Black List

    eMaster

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: P4-ATX480W-20
    Trọng lượng: 0.75Kg
    Công suất danh định: Không biết
    Công suất thật: 123.87W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật không đầy đủ. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Không hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 130W PSU sụt áp vượt quá tiêu chuẩn cho phép +/- 5%.

    FRONTIER

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: ATX-450W-P4
    Trọng lượng: 1Kg
    Công suất danh định: 450W
    Công suất thật: 187.31W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm được xi màu vàng, thông tin kỹ thuật tạm đủ chỉ thiếu phần tổng công suất cho từ đường riêng. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 120mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD, 1 SATA và 1 FDD. Không chịu nổi mức công suất 220W, PSU nổ cháy mạch, nẹt lửa ngay phía trong PSU. Không có chế độ bảo vệ quá áp cho đường +3.3VDC và +5VDC, không có chế độ bảo vệ chạm tải cho đường +3.3VDC.

    GOLDEN

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: 4U-24 480W
    Trọng lượng: 1.2Kg
    Công suất danh định: 450W
    Công suất thật: 272.39W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật rõ ràng. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 120mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD, 2 SATA và 1 FDD. Điện áp ổn định, trên mức công suất 300W PSU tự tắt (quá tải) và khởi động lại bình thường đã giảm tải. Đường +3.3VDC không có chế độ bảo vệ quá áp và bảo vệ chạm tải, các đường +5VDC và +12VDC đều có đủ.

    HuntKey

    Xuất xứ: Huntkey HongKong Development Co.,Ltd
    Website: www.huntkey.com
    Kiểu: LW-6350
    Trọng lượng: 1.35Kg
    Công suất danh định: 350W
    Công suất thật: 213.51W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật rõ ràng. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 3 HDD, 1 SATA và 1 FDD. Hoạt động khá ổn định, trên mức công suất 220W đường +5VDC bị sụt áp chỉ còn +4.69VDC nên không đạt chuẩn ATX. Chế độ bảo vệ quá áp trên đường +3.3VDC và +5VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép của chuẩn ATX với đường +3.3VDC là +4.48VDC và +5VDC là +7.23VDC.

    JETEK

    Xuất xứ: Liên minh bốn công ty: Công ty CP An lộc, Cty CP Huetronics, Cty Minh Chính và Công ty Thành Phát
    Website: www.jetek.net
    Kiểu: L420
    Trọng lượng: 0.9Kg
    Công suất danh định: Không biết.
    Công suất thật: 256.08W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, không có thông tin kỹ thuật. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Hoạt động được ở mức công suất 290W trong thời gian 20 phút thì cháy nổ. Không có chế độ bảo vệ chạm tải cho đường +3.3VDC, chế độ bảo vệ quá áp trên đường +3.3VDC và +12VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép của chuẩn ATX với đường +3.3VDC là +4.93VDC và +12VDC là +17.5VDC.

    M@GIC

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: PT-420W
    Trọng lượng: 0.85Kg
    Công suất danh định: Không biết
    Công suất thật: 214.35W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật thiếu. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 230W, điện áp đường +3.3VDC sụt áp rất nhanh xuống còn +1.9VDC trong khi đó các điện áp còn lại vẫn nằm trong mức cho phép, rất nguy hiểm cho các thiết bị. Không có chế độ bảo vệ chạm tải cho đường +3.3VDC và +5VDC, không có chế độ bảo vệ quá áp trên đường +3.3VDC.

    MAXIMA POWER

    Xuất xứ: MAXIMA GROUP LTD
    Website: www.maxima-unlimited.com
    Kiểu: RSD-A450
    Trọng lượng: 0.9Kg
    Công suất danh định: Không biết.
    Công suất thật: 225.41W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật thiếu. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD, 1 SATA và 1 FDD. Trên mức công suất 270W, có tiếng rít và có mùi khét từ PSU, đường +3.3VDC bị sụt áp chỉ còn +3.02VDC nên không đạt chuẩn ATX. PSU tự động tắt và hoạt động trở lại khi đã hạ bớt tải. Chế độ bảo vệ quá áp trên đường +3.3VDC và +12VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép của chuẩn ATX với đường +3.3VDC là +4.73VDC và +12VDC là +16.97VDC. Không có chế độ bảo vệ chạm tải trên đường +3.3VDC và +5VDC.
    __________________
    MIẾNG ĐẤT NÀY ĐANG VÔ CHỦ
    Reply With Quote
      #3  
    Old 05-11-2007, 12:11
    SUSU SUSU is offline vbmenu_register("postmenu_665604", true);
    Senior Member
     
    Join Date: 24-07-2006
    Posts: 386
    Default Re: PSU Black List

    ORIENT

    Xuất xứ: Không biết.
    Kiểu: P4-450W
    Trọng lượng: 1Kg
    Công suất danh định: Không biết.
    Công suất thật: 137.54W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật thiếu. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 120mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD và 2 FDD. Ở mức công suất 180W, PSU tắt và mở lại liên tục nhưng không ngắt hoàn toàn, việc này dễ dẫn đến sốc điện cho các thiết bị. Chế độ bảo vệ quá áp trên đường +3.3VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép là +4.49VDC.

    PEGASUS

    Xuất xứ: Không biết.
    Kiểu: ATX450
    Trọng lượng: 1.05Kg
    Công suất danh định: Không biết.
    Công suất thật: 163.55W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật có sử dụng tiếng Việt và bị thiếu. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 200W đường +3.3VDC và +5VDC bị sụt áp chỉ còn +3.08VDC và +4.7VDC nên không đạt chuẩn ATX. Không có chế độ bảo vệ chạm tải trên đường +3.3VDC.

    POCA

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: ATX-450W & P4
    Trọng lượng: 0.85Kg
    Công suất danh định: Không biết.
    Công suất thật: 134.49W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật thiếu. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, không có đầu cắm 8pin cho CPU, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 180W đường +3.3VDC bị sụt áp chỉ còn +3.14VDC nên không đạt chuẩn ATX. Không có chế độ bảo vệ chạm tải trên đường +3.3VDC và tại đường này chế độ bảo vệ quá áp không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép là +5.16VDC.

    SWITCH POWER SUPPLY hay EVEREST

    Xuất xứ: Không biết. Được dán chồng 2 tem, phía tem dưới có thương hiệu EVEREST
    Kiểu: ATX-400W
    Trọng lượng: 0.9Kg
    Công suất danh định: Không biết.
    Công suất thật: 245.16W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật không đầy đủ. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Không hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 250W PSU sụt áp vượt quá tiêu chuẩn cho phép +/- 5%.

    SD

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: LC-B400ATX
    Trọng lượng: 0.85Kg
    Công suất danh định: 400W
    Công suất thật: 204.01W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật đầy đủ. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Không hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Trên mức công suất 240W đường +3.3VDC và +5VDC bị sụt áp chỉ còn +2.96VDC và +4.67VDC nên không đạt chuẩn ATX. Chế độ bảo vệ quá áp trên đường +3.3VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép là +4.43VDC.

    Kiểu: LC-B700ATX
    Trọng lượng: 1.65Kg
    Công suất danh định: 700W
    Công suất thật: 348.34W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ ken đen bóng, kích thước PSU dài 160cm hơn loại tiêu chuẩn 2cm, thông tin kỹ thuật đầy đủ, tổng công suất trên hai đường +3.3VDC và +5VDC quá lớn nên không phù hợp với các hệ thống máy tính đời mới yêu cầu năng lượng lớn từ đường +12VDC . Sử dụng hai quạt làm mát có đường kính 120mm (hút gió vào PSU) và 80mm (đẩy gió ra), không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin nhưng không có đầu cắm cho CPU 8pin, số đầu cắm: 6 HDD, 4 SATA và 1 FDD. Trong quá trình thử nghiệm phải đi bảo hành 2 lần vì bị hư ở mức trên dưới 350W – chúng tôi không thể tin được một PSU có giá trị công suất lớn mà lại không đạt được trên mức 60% công suất danh định. Không có chế độ bảo vệ chạm tải trên đường +3.3VDC và +5VDC, chế độ bảo vệ quá áp tại đường +12VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép là +15.74VDC.

    SP

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: 200XA
    Trọng lượng: 1.05Kg
    Công suất danh định: 450W
    Công suất thật: 271.81W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật đầy đủ. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 120mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin nhưng không có đầu cắm cho CPU 8pin, số đầu cắm: 4 HDD, 1 SATA và 1 FDD. Ở mức công suất 300W, xuất hiện nhiều tiếng động lạ trong PSU, có mùi cháy mạch, điện áp các đường sụt giảm nhanh và nguồn tự tắt không hoạt động lại được. Không có chế độ bảo vệ chạm tải trên đường +5VDC và +12VDC bị sụt áp dưới mức cho phép là +4.67VDC và +11.26VDC. Chế độ bảo vệ quá áp tại đường +3.3VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép là +4.33VDC và không có bảo vệ chạm tải trên đường này.
    __________________
    MIẾNG ĐẤT NÀY ĐANG VÔ CHỦ

    Last edited by SUSU : 05-11-2007 at 12:13.
    Reply With Quote
      #4  
    Old 05-11-2007, 12:14
    SUSU SUSU is offline vbmenu_register("postmenu_665615", true);
    Senior Member
     
    Join Date: 24-07-2006
    Posts: 386
    Default Re: PSU Black List

    Vertex

    Xuất xứ: Vertex Computer Industry Co Ltd
    Website: www.viewapple.com
    Kiểu: ATXP4-480W
    Trọng lượng: 1.05Kg
    Công suất danh định: 480W.
    Công suất thật: 338.82W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật đầy đủ nhưng chưa chính xác khi cộng tổng công suất trên 3 đường chính với các đường điện áp phụ (+5VSB, -5VDC và -12VDC) lên tới 502W. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin nhưng không có đầu cắm cho CPU 8pin, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Ở mức công suất 350W, có mùi cháy khét trong PSU, đường +3.3VDC sụt áp xuống còn +3.04VDC, PSU tự tắt và hoạt động trở lại khi hạ bớt tải. Không có chế độ bảo vệ chạm tải và quá áp trên đường +3.3VDC.

    Vision 3G

    Xuất xứ: Không biết
    Kiểu: P4-ATXW480-24YL
    Trọng lượng: 0.85Kg
    Công suất danh định: Không biết
    Công suất thật: 197.35W
    Nhận xét: Vỏ bằng kim loại mạ kẽm, thông tin kỹ thuật không đầy đủ. Sử dụng quạt làm mát có đường kính 80mm và không có chế độ smart fan. Hỗ trợ đầu cắm main ATX 24 pin nhưng không có đầu cắm cho CPU 8pin, số đầu cắm: 4 HDD và 1 FDD. Ở mức công suất 240W, xuất hiện tiếng rít trong PSU, PSU nổ sau đó và không hoạt động lại được. Không có chế độ bảo vệ chạm tải trên đường +3.3VDC và +5VDC, không có chế độ bảo vệ quá áp trên đường +5VDC và +12VDC, đường +3.3VDC không đạt tiêu chuẩn do vượt mức giới hạn cho phép là +5.09VDC.
    __________________

     

     

    • Điểm của bài viết: 1
Trang 1 trong tổng số 2 trang (19 bài) | 1 2 Tới trang sau >
HỆ THỐNG DIỄN ĐÀN TRỰC TUYẾN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Thiết kế, phát triển và vận hành bởi Trung tâm Tin học - Điện thoại: 84-4-35635915 - Email: ttth@wru.edu.vn